Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn văn Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GERUNDS & INFINITIVES

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thiện Đạo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 29-04-2009
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 516
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thiện Đạo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 29-04-2009
Dung lượng: 67.0 KB
Số lượt tải: 516
Số lượt thích:
0 người
Bài 6 : DANH ĐỘNG TỪ & ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
( GERUNDS & INFINITIVES )
A. DANH ĐỘNG TỪ : (Gerund)
Danh động từ có cấu trúc giống như hiện tại phân từ ( tức là động từ thêm ING) : talking, learning, cutting, lying…
Danh động từ, như tên gọi, là động từ dùng như danh từ. Danh động từ chủ yếu đứng ở vị trí, và thực hiện chức năng, của một danh từ trong câu. Nó thường được :
1/ Dùng làm chủ từ : (subject)
- Swimming is good for our health.(Bơi lội thì tốt cho sức khỏe)
- Being friendly will bring you friends.
(Thân thiện sẽ mang đến cho bạn nhiều bạn bè.)
2/ Dùng làm túc từ cho động từ : (object of a verb)
- These boys like swimming.(Bọn con trai này thích bơi lội)
- My brother practises speaking English every day.
(Anh tôi tập nói tiếng Anh hằng ngày)
3/ Dùng làm túc từ cho giới từ : (object of a preposition)
- He is fond of swimming.(Nó thích bơi lội)
- She is interested in learning English.(Cô ấy thích thú học tiếng Anh)
4/ Dùng làm bổ ngữ cho chủ từ : (subject complement)
- My hobby is swimming.(Sở thích của tôi là môn bơi lội)
- Seeing is believing.(Thấy rồi mới tin.)
5/ Dùng trong câu ngăn cấm ngắn (short prohibition) hoặc để thành lập danh từ kép (compound noun)
- No smoking.(Cấm hút thuốc)
- No talking, please.(Xin vui lòng đừng nói chuyện)
- a swimming pool.(hồ bơi)
- a dining room.(phòng ăn)
- a washing machine.(máy giặt)
6/ Dùng sau tính từ sở hữu :
- Please forgive my coming late.(Vui lòng bỏ qua việc tôi đến trễ)
- His driving carelessly often causes accidents.
(Việc anh ta lái xe bất cẩn thường gây ra nhiều tai nạn.)
7/ Dùng sau một số động từ và một số cách diễn đạt nhất định như : admit(thừa nhận), advise(khuyên), avoid(tránh), consider(nghĩ tới), delay(trì hõan), deny(phủ nhận), dislike(không thích), enjoy(thích), finish(hòan tất), hate(ghét), keep(tiếp tục), like(thích), mind(lưu tâm), practise(luyện tập), postpone(trì hõan), quit(bỏ), risk(liều), suggest(đề nghị), can’t help(không thể không), can’t bear(không thể chịu đựng), can’t stand(không thể chịu đựng), be worth(đáng), be busy(bận), it’s no use(vô ích), there’s no(không…)…
- We enjoy listening to music.(Chúng tôi thích nghe nhạc)
- I can’t help laughing when she makes jokes.
(Tôi không thể không cười khi cô ấy pha trò)
B. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU : (Infinitive)
Động từ nguyên mẫu thường có giới từ to đứng trước (to do, to learn, to help, to advise…) và được dùng trong những trường hợp sau :
1/ Làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu :
- To conceal the truth from her was foolish.
(Thật là điên rồ khi che đậy sự thật ở cô ta.)
- He wanted to become a spaceman.(Nó muốn trở thành một phi hành gia.)
- What he asked for is to be left alone.
(Những gì hắn ta yêu cầu là để mặc cho hắn ta.)
2/ Làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ :
- He was the first man to leave the room.
(Anh ta là người đầu tiên rời khỏi phòng)
-English is an important language to master.
(Tiếng Anh là một ngôn ngữ quan trọng cần phải quán triệt.)
3/ Làm trạng từ diễn tả các nội dung sau :
* Mục đích của hành động.
- He went to the station to meet her.(Nó đến nhà ga để đón cô ta.)
- He bought a dictionary to study English.
(Nó mua cuốn tự điển để jọc tiếng Anh)
* Kết quả, hậu quả. (sau TOO +Adj / Adv)
- She is too tired to go for a walk.(Cô ấy quá mệt nên không đi dạo được)
- The box was too heavy for her to carry.
(Cái hộp này quá nặng đến nổi cô ấy mang không nổi.)
* Hiệu quả. (sau Adj / Adv + ENOUGH)
- I’m strong enough to carry that heavy box.
(Tôi đủ khỏe để có thể mang được cái hộp nặng đó.)
-He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi.
(Amh ta không đủ giàu để
( GERUNDS & INFINITIVES )
A. DANH ĐỘNG TỪ : (Gerund)
Danh động từ có cấu trúc giống như hiện tại phân từ ( tức là động từ thêm ING) : talking, learning, cutting, lying…
Danh động từ, như tên gọi, là động từ dùng như danh từ. Danh động từ chủ yếu đứng ở vị trí, và thực hiện chức năng, của một danh từ trong câu. Nó thường được :
1/ Dùng làm chủ từ : (subject)
- Swimming is good for our health.(Bơi lội thì tốt cho sức khỏe)
- Being friendly will bring you friends.
(Thân thiện sẽ mang đến cho bạn nhiều bạn bè.)
2/ Dùng làm túc từ cho động từ : (object of a verb)
- These boys like swimming.(Bọn con trai này thích bơi lội)
- My brother practises speaking English every day.
(Anh tôi tập nói tiếng Anh hằng ngày)
3/ Dùng làm túc từ cho giới từ : (object of a preposition)
- He is fond of swimming.(Nó thích bơi lội)
- She is interested in learning English.(Cô ấy thích thú học tiếng Anh)
4/ Dùng làm bổ ngữ cho chủ từ : (subject complement)
- My hobby is swimming.(Sở thích của tôi là môn bơi lội)
- Seeing is believing.(Thấy rồi mới tin.)
5/ Dùng trong câu ngăn cấm ngắn (short prohibition) hoặc để thành lập danh từ kép (compound noun)
- No smoking.(Cấm hút thuốc)
- No talking, please.(Xin vui lòng đừng nói chuyện)
- a swimming pool.(hồ bơi)
- a dining room.(phòng ăn)
- a washing machine.(máy giặt)
6/ Dùng sau tính từ sở hữu :
- Please forgive my coming late.(Vui lòng bỏ qua việc tôi đến trễ)
- His driving carelessly often causes accidents.
(Việc anh ta lái xe bất cẩn thường gây ra nhiều tai nạn.)
7/ Dùng sau một số động từ và một số cách diễn đạt nhất định như : admit(thừa nhận), advise(khuyên), avoid(tránh), consider(nghĩ tới), delay(trì hõan), deny(phủ nhận), dislike(không thích), enjoy(thích), finish(hòan tất), hate(ghét), keep(tiếp tục), like(thích), mind(lưu tâm), practise(luyện tập), postpone(trì hõan), quit(bỏ), risk(liều), suggest(đề nghị), can’t help(không thể không), can’t bear(không thể chịu đựng), can’t stand(không thể chịu đựng), be worth(đáng), be busy(bận), it’s no use(vô ích), there’s no(không…)…
- We enjoy listening to music.(Chúng tôi thích nghe nhạc)
- I can’t help laughing when she makes jokes.
(Tôi không thể không cười khi cô ấy pha trò)
B. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU : (Infinitive)
Động từ nguyên mẫu thường có giới từ to đứng trước (to do, to learn, to help, to advise…) và được dùng trong những trường hợp sau :
1/ Làm chủ từ (subject), túc từ (object) hoặc bổ ngữ (complement) trong câu :
- To conceal the truth from her was foolish.
(Thật là điên rồ khi che đậy sự thật ở cô ta.)
- He wanted to become a spaceman.(Nó muốn trở thành một phi hành gia.)
- What he asked for is to be left alone.
(Những gì hắn ta yêu cầu là để mặc cho hắn ta.)
2/ Làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ :
- He was the first man to leave the room.
(Anh ta là người đầu tiên rời khỏi phòng)
-English is an important language to master.
(Tiếng Anh là một ngôn ngữ quan trọng cần phải quán triệt.)
3/ Làm trạng từ diễn tả các nội dung sau :
* Mục đích của hành động.
- He went to the station to meet her.(Nó đến nhà ga để đón cô ta.)
- He bought a dictionary to study English.
(Nó mua cuốn tự điển để jọc tiếng Anh)
* Kết quả, hậu quả. (sau TOO +Adj / Adv)
- She is too tired to go for a walk.(Cô ấy quá mệt nên không đi dạo được)
- The box was too heavy for her to carry.
(Cái hộp này quá nặng đến nổi cô ấy mang không nổi.)
* Hiệu quả. (sau Adj / Adv + ENOUGH)
- I’m strong enough to carry that heavy box.
(Tôi đủ khỏe để có thể mang được cái hộp nặng đó.)
-He isn’t rich enough to travel everywhere by taxi.
(Amh ta không đủ giàu để
 






Các ý kiến mới nhất