Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn văn Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Cac tat cua mat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:56' 07-06-2008
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:56' 07-06-2008
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Bài tập về các tật của mắt
Bài 1: Mắt một người có giới hạn nhìn rõ từ 20cm đến 50cm. Mắt người này bị tật gì?Sửa tật này phải đeo kính gì độ tụ là bao nhiêu? Khi đeo kính đó người này sẽ nhìn rõ được các vật nằm tron khoảng nào?
Bài 2: Một người bị tật cận thị phải đeo kính số 4 mới thấy rõ các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết. Khi đeo kính người này đọc được trang sách gần nhất đặt cách mắt 25cm. Xác định giới hận nhìn rõ của mắt khi không đeo kính?
Bài 3: Một người bị tật cận thị phải đeo sát mắt một kính L1 có độ tụ -2dp, lúc đó người này có thể nhìn rõ những vật ở vô cực mà không phải điều tiết và vật đặt cách kính 12cm khi điểu tiết tối đa.
a. Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt khi không đeo kính.
b. Lấy kính L1 đi, người này đeo sát mắt kính L2 thì thấy rõ các vật khi không cách mắt xa hơn 14,29cm. Tính tiêu cự của L2 và khoảng cách ngắn nhất từ vật đến kính mà mắt còn thấy rõ?
c. Nếu L2 đặt cách mắt 1cm thì vật phải đặt trong khoảng nào để mắt còn thấy rõ?
Bài 4: Một TKHT tạo một ảnh thật cao bằng nửa vật khi vật đặt cách kính 15cm. Tìm độ tụ và tiêu cự của thấu kính đó?
a. Một người đặt kính trên cách mắt 5cm rồi di chuyển một vật trước kính thì nhìn rõ được các vật đặt cách kính từ 25mm đến 45mm. Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người đó?
b. Người này mắc tật gì? Muốn nhìn rõ các vật ở xa mà không phải điều tiết thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu? Tìm khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt khi đã đeo kính?
Bài 5: Mắt cận thị có điểm cực cận cách mắt 11cm và điểm cực viễn cách mắt 51cm.
a. Để sửa tật cận thị phải đeo kính gì? Tiêu cự là bao nhiêu? Xác định điểm cực cận mới sau khi đeo kính trên trong các trường hợp:
1. Kính đeo sát mắt.
2. Kính đặt cách mắt 1cm.
b. Để đọc sách đặt cách mắt 21cm mà mắt không phải điểu tiết thì phải đeo kính có tiêu cụ là bao nhiêu?Biết kính đặt cách mắt 1cm.
c.Đế đọc sách trên mà chỉ có kính hội tụ tiêu cự f = 28,8cm thì kính phải đặt cách mắt bao nhiêu?
Bài 6: Một người cận thị khi về già chỉ nhìn rõ được những vật trong khoảng từ 0,4m đến 1m.
a. Để nhìn rõ được những vật ở rất xa mà không phải điều tiết thì người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu? Khi đeo kính này thì điểm cực cận mới của người này là bao nhiêu?
b. Để nhìn rõ vật đặt cách kính 25cm thì người này cần đeo kính có độ tụ là bao nhiêu? Khi đeo kính thì điểm cực viễn mới cách mắt bao nhiêu?.
c. Để tránh tình trạng phải thay kính ta làm kính 2 tròng, tính độ tụ của kính dán thêm biết kính đeo sát mắt.
Bài 7: Một người cận thị phải đeo kính số 2 thì mới thấy rõ các vật đặt cách mắt từ 20cm đến vô cùng.
a. Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người này khi không đeo kính?
b. Người ấy không đeo kính và soi mình trong một gương cầu lõm có tiêu cự f = 40cm. Hỏi phải đặt gương trong khoảng nào trước mắt để có thể nhìn rõ mình trong gương?.
Bài 8: Một người nhìn rõ các vật đặt cách mắt từ 15cm đến 50cm.
a. Người này mắc tật gì? Tính độ tụ của kính người này cần phải đeo để sửa tật (Kính đeo sát mắt). Khi đeo kính này người ấy có thể nhìn rõ những vật nằm trong khoảng nào trước kính?.
b. Người ấy không đeo kính và soi mình trong một GC lõm có bán kính R = 120cm. Hỏi phải đặt gương trong khoảng nào trước mắt?.
c. Góc trông ảnh lớn nhất trong gương sẽ lớn nhất trong trường hợp nào?.
Bài 9: Một người đứng tuổi khi nhìn các vật ở xa thì không phải đeo kính, nhưng khi đeo kính số 1 thì sẽ đọc được trang sách đặt cách gần mắt nhất là 25cm.
a. Xác định khoảng nhìn rõ của người này khi không đeo kính.
b. Xác định độ biến thiên độ tụ mắt của người này khi chuyển từ trạnh thái không điều tiết đến điều tiết tối đa.
Bài 10: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ khi không đeo kính là từ 20cm đến 50cm. Có thể sửa tật cận thị bằng 2 cách:
- Đeo kính O1 để có thể nhìn rõ được những vật ở rất xa mà không phải điều tiết.
- Đeo kính O2 để nhìn rõ vật ở khoảng cách gần nhất 25cm như người bình thường. Xem kính đặt sát mắt. Hãy tính:
a. Độ tụ của O1 và O2.
b. Khoảng thấy rõ ngắn nhất khi đeo kính O1 và khoảng thấy rõ dài nhất khi đeo kính O2.
c. Hỏi sửa tật cận thị bằng cách nào lợi hơn? Vì sao?.
Bài 11: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 40cm. Tính độ tụ của kính cần đeo sát mắt để có thể đọc được dòng chữ đặt cách mắt gần nhất 25cm.
Bài 12: Một người viễn thị cần đeo sát mắt một kính +2dp để có thể đọc được dòng chữ cách mắt gần nhất 25cm. Nếu người ấy thay kính nói trên bằng một kính +1dp thì sẽ đọc được dòng chữ cách mắt gần nhất bao nhiêu?.
Bài 13: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất 50cm, muốn đọc sách cách mắt gần nhất 25cm.
1. Tính độ tụ của kính cần đeo?. Biết kính đeo sát mắt.
2. Vì quên kính người này phải mượn kính của ngươi khác có độ tụ2,5dp. Hỏi kính phải đặt cách mắt bao nhiêu để vẫn có thể đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.
Bài 14: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất 50cm, đeo sát mắt một kính có độ tụ +3dp. Võng mạc của mắt người ấy cách thuỷ tinh thể 16mm.
a. Mắt có thể đọc sách ở khoảng cách gần nhất là bao nhiêu để thấy rõ? tính độ tụ của thuỷ tinh thể lúc này?.
b. Biết rằng khi đeo kính trên thì thấy roc các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết?. Xác định điểm cực viễn của mắt khi không đeo kính?.
Bài 1: Mắt một người có giới hạn nhìn rõ từ 20cm đến 50cm. Mắt người này bị tật gì?Sửa tật này phải đeo kính gì độ tụ là bao nhiêu? Khi đeo kính đó người này sẽ nhìn rõ được các vật nằm tron khoảng nào?
Bài 2: Một người bị tật cận thị phải đeo kính số 4 mới thấy rõ các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết. Khi đeo kính người này đọc được trang sách gần nhất đặt cách mắt 25cm. Xác định giới hận nhìn rõ của mắt khi không đeo kính?
Bài 3: Một người bị tật cận thị phải đeo sát mắt một kính L1 có độ tụ -2dp, lúc đó người này có thể nhìn rõ những vật ở vô cực mà không phải điều tiết và vật đặt cách kính 12cm khi điểu tiết tối đa.
a. Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt khi không đeo kính.
b. Lấy kính L1 đi, người này đeo sát mắt kính L2 thì thấy rõ các vật khi không cách mắt xa hơn 14,29cm. Tính tiêu cự của L2 và khoảng cách ngắn nhất từ vật đến kính mà mắt còn thấy rõ?
c. Nếu L2 đặt cách mắt 1cm thì vật phải đặt trong khoảng nào để mắt còn thấy rõ?
Bài 4: Một TKHT tạo một ảnh thật cao bằng nửa vật khi vật đặt cách kính 15cm. Tìm độ tụ và tiêu cự của thấu kính đó?
a. Một người đặt kính trên cách mắt 5cm rồi di chuyển một vật trước kính thì nhìn rõ được các vật đặt cách kính từ 25mm đến 45mm. Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người đó?
b. Người này mắc tật gì? Muốn nhìn rõ các vật ở xa mà không phải điều tiết thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu? Tìm khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt khi đã đeo kính?
Bài 5: Mắt cận thị có điểm cực cận cách mắt 11cm và điểm cực viễn cách mắt 51cm.
a. Để sửa tật cận thị phải đeo kính gì? Tiêu cự là bao nhiêu? Xác định điểm cực cận mới sau khi đeo kính trên trong các trường hợp:
1. Kính đeo sát mắt.
2. Kính đặt cách mắt 1cm.
b. Để đọc sách đặt cách mắt 21cm mà mắt không phải điểu tiết thì phải đeo kính có tiêu cụ là bao nhiêu?Biết kính đặt cách mắt 1cm.
c.Đế đọc sách trên mà chỉ có kính hội tụ tiêu cự f = 28,8cm thì kính phải đặt cách mắt bao nhiêu?
Bài 6: Một người cận thị khi về già chỉ nhìn rõ được những vật trong khoảng từ 0,4m đến 1m.
a. Để nhìn rõ được những vật ở rất xa mà không phải điều tiết thì người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu? Khi đeo kính này thì điểm cực cận mới của người này là bao nhiêu?
b. Để nhìn rõ vật đặt cách kính 25cm thì người này cần đeo kính có độ tụ là bao nhiêu? Khi đeo kính thì điểm cực viễn mới cách mắt bao nhiêu?.
c. Để tránh tình trạng phải thay kính ta làm kính 2 tròng, tính độ tụ của kính dán thêm biết kính đeo sát mắt.
Bài 7: Một người cận thị phải đeo kính số 2 thì mới thấy rõ các vật đặt cách mắt từ 20cm đến vô cùng.
a. Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người này khi không đeo kính?
b. Người ấy không đeo kính và soi mình trong một gương cầu lõm có tiêu cự f = 40cm. Hỏi phải đặt gương trong khoảng nào trước mắt để có thể nhìn rõ mình trong gương?.
Bài 8: Một người nhìn rõ các vật đặt cách mắt từ 15cm đến 50cm.
a. Người này mắc tật gì? Tính độ tụ của kính người này cần phải đeo để sửa tật (Kính đeo sát mắt). Khi đeo kính này người ấy có thể nhìn rõ những vật nằm trong khoảng nào trước kính?.
b. Người ấy không đeo kính và soi mình trong một GC lõm có bán kính R = 120cm. Hỏi phải đặt gương trong khoảng nào trước mắt?.
c. Góc trông ảnh lớn nhất trong gương sẽ lớn nhất trong trường hợp nào?.
Bài 9: Một người đứng tuổi khi nhìn các vật ở xa thì không phải đeo kính, nhưng khi đeo kính số 1 thì sẽ đọc được trang sách đặt cách gần mắt nhất là 25cm.
a. Xác định khoảng nhìn rõ của người này khi không đeo kính.
b. Xác định độ biến thiên độ tụ mắt của người này khi chuyển từ trạnh thái không điều tiết đến điều tiết tối đa.
Bài 10: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ khi không đeo kính là từ 20cm đến 50cm. Có thể sửa tật cận thị bằng 2 cách:
- Đeo kính O1 để có thể nhìn rõ được những vật ở rất xa mà không phải điều tiết.
- Đeo kính O2 để nhìn rõ vật ở khoảng cách gần nhất 25cm như người bình thường. Xem kính đặt sát mắt. Hãy tính:
a. Độ tụ của O1 và O2.
b. Khoảng thấy rõ ngắn nhất khi đeo kính O1 và khoảng thấy rõ dài nhất khi đeo kính O2.
c. Hỏi sửa tật cận thị bằng cách nào lợi hơn? Vì sao?.
Bài 11: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 40cm. Tính độ tụ của kính cần đeo sát mắt để có thể đọc được dòng chữ đặt cách mắt gần nhất 25cm.
Bài 12: Một người viễn thị cần đeo sát mắt một kính +2dp để có thể đọc được dòng chữ cách mắt gần nhất 25cm. Nếu người ấy thay kính nói trên bằng một kính +1dp thì sẽ đọc được dòng chữ cách mắt gần nhất bao nhiêu?.
Bài 13: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất 50cm, muốn đọc sách cách mắt gần nhất 25cm.
1. Tính độ tụ của kính cần đeo?. Biết kính đeo sát mắt.
2. Vì quên kính người này phải mượn kính của ngươi khác có độ tụ2,5dp. Hỏi kính phải đặt cách mắt bao nhiêu để vẫn có thể đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.
Bài 14: Một người viễn thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất 50cm, đeo sát mắt một kính có độ tụ +3dp. Võng mạc của mắt người ấy cách thuỷ tinh thể 16mm.
a. Mắt có thể đọc sách ở khoảng cách gần nhất là bao nhiêu để thấy rõ? tính độ tụ của thuỷ tinh thể lúc này?.
b. Biết rằng khi đeo kính trên thì thấy roc các vật ở xa vô cùng mà không phải điều tiết?. Xác định điểm cực viễn của mắt khi không đeo kính?.
 






Các ý kiến mới nhất